Bỏ qua menu
Internet doanh nghiệp, không cần IP tĩnh

PRO 1, PRO 2, MESH PRO 1, MESH PRO 2 Viettel ở TP.HCM: 4 gói không cần IP tĩnh, từ 350.000 đ

Bảng giá Viettel có 4 gói doanh nghiệp không cần IP tĩnh. Đó là PRO 1, PRO 2, MESH PRO 1 và MESH PRO 2.

Bảng giá ghi nhóm này chuyên dùng cho livestream. Cả 4 gói có modem Wifi 6, hai gói MESH PRO kèm thêm Mesh.

Cước từ 350.000 đến 600.000 đ mỗi tháng, đã gồm VAT, chung nội thành và ngoại thành. Giá theo bảng giá Viettel cập nhật 23/10/2026. Cần IP tĩnh thì xem VIP200.

Cước mỗi tháng

PRO 1350.000 đ
MESH PRO 1400.000 đ
PRO 2500.000 đ
MESH PRO 2600.000 đ

Đã gồm VAT, nội thành và ngoại thành cùng giá.

Cần chọn giúp
Một người ngồi ở bàn trong văn phòng, cầm điện thoại, bên cạnh có màn hình máy tính

Bảng 4 gói

Gói Trong nước Quốc tế IP tĩnh Thiết bị Cước mỗi tháng
PRO 1 400 Mbps 2 Mbps Không Wifi 6 350.000 đ
MESH PRO 1 400 Mbps 2 Mbps Không Wifi 6 kèm 1 Mesh 400.000 đ
PRO 2 500 Mbps 5 Mbps Không Wifi 6 500.000 đ
MESH PRO 2 500 Mbps 5 Mbps Không Wifi 6 kèm 2 Mesh 600.000 đ

Băng thông quốc tế là phần đường truyền dùng khi vào trang web hoặc máy chủ đặt ở nước ngoài. Mesh là thiết bị phát thêm sóng wifi. Modem và Mesh dùng chung 1 tên và 1 mật khẩu wifi.

Chọn nhanh

  • PRO 1: nơi kinh doanh chỉ cần lên mạng, một modem Wifi 6, quốc tế 2 Mbps.
  • PRO 2: như PRO 1 nhưng trong nước 500 Mbps, quốc tế 5 Mbps.
  • MESH PRO 1: có nhiều phòng hoặc một chỗ xa modem hay yếu sóng, thêm 1 Mesh.
  • MESH PRO 2: nhiều phòng hoặc nhiều tầng, thêm 2 Mesh, trong nước 500 Mbps, quốc tế 5 Mbps.

Các gói khác nhau ở đâu

Các gói đặt cạnh nhau theo thứ tự giá. Chênh lệch tính từ bảng giá.

Từ gói Lên gói Cước cao hơn mỗi tháng Đổi lại được gì
PRO 1 MESH PRO 1 50.000 đ Thêm 1 Mesh. Trong nước và quốc tế như nhau (400 Mbps, 2 Mbps)
MESH PRO 1 PRO 2 100.000 đ Trong nước hơn 100 Mbps, quốc tế hơn 3 Mbps, bớt 1 Mesh
PRO 2 MESH PRO 2 100.000 đ Thêm 2 Mesh. Trong nước và quốc tế như nhau (500 Mbps, 5 Mbps)

PRO 1

PRO 1 có 400 Mbps trong nước, 2 Mbps quốc tế, Wifi 6, không có IP tĩnh. Cước 350.000 đ mỗi tháng, đã gồm VAT.

  • Không có gói thấp hơn trong 14 gói doanh nghiệp.
  • So với MESH PRO 1 (gói liền kề cao hơn), cước PRO 1 thấp hơn 50.000 đ mỗi tháng. Trong nước như nhau (400 Mbps), quốc tế như nhau (2 Mbps), ít hơn 1 Mesh.

MESH PRO 1

MESH PRO 1 có 400 Mbps trong nước, 2 Mbps quốc tế, Wifi 6 kèm 1 Mesh, không có IP tĩnh. Cước 400.000 đ mỗi tháng, đã gồm VAT.

  • So với PRO 1 (gói liền kề thấp hơn), cước MESH PRO 1 cao hơn 50.000 đ mỗi tháng. Trong nước như nhau (400 Mbps), quốc tế như nhau (2 Mbps), thêm 1 Mesh.
  • So với PRO 2 (gói liền kề cao hơn), cước MESH PRO 1 thấp hơn 100.000 đ mỗi tháng. Trong nước thấp hơn 100 Mbps, quốc tế thấp hơn 3 Mbps, thêm 1 Mesh.

PRO 2

PRO 2 có 500 Mbps trong nước, 5 Mbps quốc tế, Wifi 6, không có IP tĩnh. Cước 500.000 đ mỗi tháng, đã gồm VAT.

  • So với MESH PRO 1 (gói liền kề thấp hơn), cước PRO 2 cao hơn 100.000 đ mỗi tháng. Trong nước hơn 100 Mbps, quốc tế hơn 3 Mbps, ít hơn 1 Mesh.
  • So với MESH PRO 2 (gói liền kề cao hơn), cước PRO 2 thấp hơn 100.000 đ mỗi tháng. Trong nước như nhau (500 Mbps), quốc tế như nhau (5 Mbps), ít hơn 2 Mesh.

MESH PRO 2

MESH PRO 2 có 500 Mbps trong nước, 5 Mbps quốc tế, Wifi 6 kèm 2 Mesh, không có IP tĩnh. Cước 600.000 đ mỗi tháng, đã gồm VAT.

  • So với PRO 2 (gói liền kề thấp hơn), cước MESH PRO 2 cao hơn 100.000 đ mỗi tháng. Trong nước như nhau (500 Mbps), quốc tế như nhau (5 Mbps), thêm 2 Mesh.
  • So với VIP200 (gói liền kề cao hơn), cước MESH PRO 2 thấp hơn 200.000 đ mỗi tháng. Trong nước hơn 300 Mbps, quốc tế như nhau (5 Mbps), không có IP tĩnh. VIP200 có 1 IP tĩnh, thiết bị là router chuyên dụng.

Khi nào chưa cần gói trong nhóm này

  • Cần IP tĩnh: nhóm này không có IP tĩnh. Cần truy cập từ xa vào máy chủ, camera, hệ thống bằng địa chỉ cố định thì xem VIP200.
  • Một modem đã phủ đủ: chưa cần Mesh. Khi đó PRO 1 thấp hơn MESH PRO 1 50.000 đ, PRO 2 thấp hơn MESH PRO 2 100.000 đ mỗi tháng.
  • Chỉ một chỗ yếu sóng: chưa cần 2 Mesh. Khi đó MESH PRO 1 thấp hơn MESH PRO 2 200.000 đ mỗi tháng.
  • 400 Mbps và quốc tế 2 Mbps đã đủ: chưa cần PRO 2. Khi đó PRO 1 thấp hơn 150.000 đ mỗi tháng.
  • Dùng dịch vụ đặt máy chủ ở nước ngoài: quốc tế cao hơn thì hợp hơn. PRO 1 và MESH PRO 1 có 2 Mbps, mức thấp nhất trong 14 gói doanh nghiệp.

Tiền đóng ban đầu của 4 gói

Đây là số tiền đóng ban đầu, đã gồm phí hòa mạng 300.000 đ (trả một lần) và VAT.

Gói Đóng trước 6 tháng (dùng 6 tháng) Đóng trước 12 tháng (dùng 13 tháng)
PRO 1 2.400.000 đ 4.500.000 đ
MESH PRO 1 2.700.000 đ 5.100.000 đ
PRO 2 3.300.000 đ 6.300.000 đ
MESH PRO 2 3.900.000 đ 7.500.000 đ

Nhóm PRO và MESH PRO không có đóng hàng tháng, chỉ đóng trước 6 hoặc 12 tháng. Cách tính: 6 tháng là cước × 6 + 300.000, không tặng tháng nào. 12 tháng là cước × 12 + 300.000, đã được tặng thêm 1 tháng cước. Hợp đồng 24 tháng.

Hỏi đáp về PRO và MESH PRO

PRO và MESH PRO có IP tĩnh không?

Không. Cần IP tĩnh thì xem VIP200: 800.000 đ mỗi tháng, kèm 1 IP tĩnh. VIP200 có trong nước 200 Mbps, thấp hơn cả 4 gói PRO, MESH PRO.

PRO và MESH PRO dùng để livestream được không?

Bảng giá Viettel ghi nhóm này chuyên dùng cho livestream. PRO 1 và MESH PRO 1 có quốc tế 2 Mbps, PRO 2 và MESH PRO 2 có 5 Mbps. Kênh cần mức nào, Quý khách gọi để biết rõ.

PRO 2 hơn PRO 1 ở điểm nào?

Trong nước 500 Mbps so với 400 Mbps. Quốc tế 5 Mbps so với 2 Mbps. Cước cao hơn PRO 1 150.000 đ mỗi tháng.

MESH PRO 2 hơn PRO 2 những gì?

Thêm 2 Mesh, cước cao hơn PRO 2 100.000 đ mỗi tháng. Trong nước 500 Mbps và quốc tế 5 Mbps như nhau. Hơn MESH PRO 1: trong nước hơn 100 Mbps, quốc tế hơn 3 Mbps, thêm 1 Mesh.

MESH PRO 1 khác PRO 1 ở điểm nào?

Thêm 1 Mesh, cước cao hơn PRO 1 50.000 đ mỗi tháng. Băng thông trong nước và quốc tế như nhau.

Một Mesh phủ được bao nhiêu phòng, bao nhiêu tầng?

Bảng giá không ghi vùng phủ của Mesh. Khi gọi, Quý khách cho biết nơi lắp mấy phòng, mấy tầng để nhận báo rõ.

PRO và MESH PRO lắp được ở khu vực nào?

Mọi khu vực có hạ tầng Viettel, không phân biệt GPON hay XGS-PON. Địa chỉ của Quý khách vẫn được kiểm trước khi báo.

PRO và MESH PRO có đóng hàng tháng không? Phí hòa mạng bao nhiêu?

Không có đóng hàng tháng, chỉ đóng trước 6 hoặc 12 tháng. Đóng 12 tháng được tặng thêm 1 tháng cước, dùng 13 tháng. Phí hòa mạng 300.000 đ, trả một lần.

Giấy tờ, hóa đơn VAT, thời gian lắp, hợp đồng 24 tháng. Xem Điều kiện chung gói doanh nghiệp.